• Giới thiệu
    • Về IELTS Ngọc Tỉnh
    • Phương pháp Simple Mind
  • Khóa học
    • Level 1 · Mind Start – Khởi động (2.0 – 3.5)
    • Level 2 · Mind Build – Nền tảng (3.5 – 4.5)
    • Level 3 · Mind Solid – Vững chắc (4.5 – 5.5)
    • Level 4 · Mind Boost – Tăng tốc (5.5 – 6.5)
    • Level 5 · Mind Master – Chinh phục (6.5 – 7.5+)
    • Luyện đề IELTS Intensive
    • Giao tiếp – Phát âm
    • Luyện thi TOEIC
  • Lịch khai giảng
  • Tự học
    • Writing
    • Speaking
    • Listening
    • Reading
    • Vocabulary
    • Grammar
    • Đề thi mới cập nhật
    • Đề thi các năm trước
    • Book Review
    • Tài liệu tự học
    • Tìm hiểu về IELTS
    • Góc chia sẻ
  • Review học viên
  • Liên hệ
  • Mind Study
  • Kiểm tra trình độ
IELTS Ngọc Tỉnh – Sincere-Simple-Smart

IELTS Ngọc Tỉnh

Trung tâm luyện thi IELTS tại phường Bảy Hiền (quận Tân Bình cũ), TP.HCM

Lớp IELTS sĩ số nhỏ tại phường Bảy Hiền, TP.HCM – Tư vấn miễn phí 0978 149 405
Trang chủ » Tự học » Vocabulary » 15 từ vựng chủ đề Family & Children dùng ngay cho IELTS Writing và Speaking

15 từ vựng chủ đề Family & Children dùng ngay cho IELTS Writing và Speaking

23/10/2026 15/10/2026 Tinh Le 0 Bình luận

Family & Children là chủ đề xuất hiện thường xuyên trong cả IELTS Writing Task 2 (vai trò cha mẹ, nuôi dạy con, khoảng cách thế hệ) và Speaking Part 1–3 (gia đình bạn, anh chị em, thời thơ ấu). Bài này tổng hợp 15 từ và cụm từ dùng được ngay, kèm nghĩa, collocation, ví dụ, so sánh band 5 → band 7 và bài tập có đáp án.

Bài phù hợp với các bạn ở Level 3 – Mind Solid (Vững chắc), 4.5 → 5.5 và Level 4 – Mind Boost (Tăng tốc), 5.5 → 6.5.

Tóm tắt nội dunghiện
  • 115 từ vựng chủ đề Family & Children
  • 2Cách dùng một số từ dễ nhầm
    • 2.1Nuclear family, extended family và “big family”
    • 2.2Bring up, raise và grow up
    • 2.3Childcare và child care
  • 3Dùng từ vựng Family thế nào để lên band 7?
  • 45 lỗi dùng từ hay gặp
  • 5Áp dụng vào Speaking và Writing
  • 6Bài tập
  • 7Tóm tắt nhanh

15 từ vựng chủ đề Family & Children

#Từ / cụm từNghĩaCollocationVí dụ IELTS
1upbringing (n)sự nuôi dạy, cách được nuôi dạy từ nhỏa strict / happy / traditional upbringingA child’s upbringing has a lasting influence on their values. (Writing)
2bring up / raise (v)nuôi dạy (con cái)bring up children, be brought up byI was mostly brought up by my grandparents because both my parents worked long hours. (Speaking)
3nuclear family (n)gia đình hạt nhân (bố mẹ và con)the traditional nuclear familyIn cities, most young couples now live as a nuclear family. (Writing)
4extended family (n)đại gia đình (nhiều thế hệ, họ hàng)live with / rely on the extended familyMembers of an extended family can share childcare responsibilities. (Writing)
5close-knit (adj)gắn bó, khăng khíta close-knit family / communityI come from a close-knit family, so we have dinner together almost every night. (Speaking)
6sibling (n)anh chị em ruộtsibling rivalry, an older / younger siblingGrowing up with siblings teaches children how to share and compromise. (Writing)
7parental supervision (n)sự giám sát của cha mẹunder parental supervision, lack of parental supervisionYoung children should only use social media under parental supervision. (Writing)
8overprotective (adj)bao bọc quá mứcoverprotective parentsOverprotective parents may prevent their children from learning to solve problems on their own. (Writing)
9dual-income family (n)gia đình cả bố và mẹ đều đi làmin dual-income familiesIn dual-income families, grandparents often help with childcare. (Writing)
10childcare (n)việc trông giữ trẻ, dịch vụ giữ trẻaffordable childcare, childcare facilities / costsThe government should make childcare more affordable for young parents. (Writing)
11generation gap (n)khoảng cách thế hệbridge / widen the generation gapTechnology has widened the generation gap in some families. (Writing)
12role model (n)hình mẫu để noi theoact as / serve as a role model forParents act as the first role models for their children. (Writing)
13instil (v)gieo, dạy dần (giá trị, thói quen)instil values / discipline / a sense of responsibility in sbDoing household chores can instil a sense of responsibility in children. (Writing)
14spoil (v)chiều hưspoil a child, a spoilt / spoiled childMy aunt tends to spoil her only son by buying him whatever he wants. (Speaking)
15quality time (n)thời gian thật sự dành cho nhauspend quality time with sbAt weekends, I try to spend quality time with my parents instead of looking at my phone. (Speaking)

Cách dùng một số từ dễ nhầm

Nuclear family, extended family và “big family”

Nuclear family chỉ gồm bố mẹ và con. Extended family là gia đình mở rộng, có thêm ông bà, cô chú, anh chị em họ, thường sống gần hoặc chung nhà. Còn a big family thường hiểu là gia đình đông con, không đồng nghĩa với extended family.

Bring up, raise và grow up

Bring up và raise là ngoại động từ: cha mẹ nuôi dạy con. Grow up là nội động từ: đứa trẻ lớn lên. Vì vậy ta nói My parents brought me up hoặc I grew up in Da Nang, không nói My parents grew me up.

Childcare và child care

Cả hai cách viết đều gặp trong tiếng Anh; childcare viết liền phổ biến trong tiếng Anh Anh. Đây là danh từ không đếm được, nên nói affordable childcare, không nói a childcare.

Dùng từ vựng Family thế nào để lên band 7?

Giám khảo không chấm bạn dùng từ “khó”, mà chấm độ chính xác và tự nhiên. So sánh các cặp câu dưới đây:

Band 5Band 7
My parents are very strict with me. (Speaking)I had a fairly strict upbringing, which taught me to be disciplined.
Parents should teach children good things. (Writing)Parents play a key role in instilling values such as honesty and respect in their children.
Now families are smaller than before. (Writing)The traditional extended family is gradually being replaced by the nuclear family.
Parents are busy, so they don’t have time for children. (Writing)In many dual-income families, parents struggle to spend quality time with their children.

5 lỗi dùng từ hay gặp

  1. ❌ My grandparents grew me up. → ✅ My grandparents brought me up / raised me.
  2. ❌ I have one sibling sister. → ✅ I have one sibling, an older sister. hoặc I have an older sister.
  3. ❌ Parents should educate their children how to behave. → ✅ Parents should teach their children how to behave. (teach sb how to… mới tự nhiên)
  4. ❌ Children need the supervise of their parents. → ✅ Children need parental supervision. (dùng danh từ supervision)
  5. ❌ I spend time quality with my family. → ✅ I spend quality time with my family. (tính từ/danh từ bổ nghĩa đứng trước time)

Nếu bạn muốn ôn thêm các cặp từ hay dùng sai khác, xem 12 cặp từ người Việt hay dùng sai trong Writing.

Áp dụng vào Speaking và Writing

Speaking Part 1 – Do you have a big family?

Not really. It’s a nuclear family, just my parents, my younger brother and me. But we’re quite close-knit, so we try to have dinner together and spend quality time with each other at weekends.

Writing Task 2 – câu mở đoạn cho đề về vai trò của cha mẹ:

Parents are widely regarded as their children’s first role models, so the way they behave at home can instil lasting values in the next generation.

Bài tập

Điền từ thích hợp trong danh sách: upbringing, sibling, instil, overprotective, generation gap, childcare.

  1. Many young couples cannot afford private ___, so grandparents look after the children.
  2. Being an only child, I sometimes wished I had a ___ to play with.
  3. ___ parents rarely let their children make their own decisions.
  4. Teachers can help ___ good habits such as punctuality in students.
  5. Regular family conversations can help bridge the ___ between teenagers and their parents.
  6. She believes her disciplined ___ helped her succeed at university.

Đáp án và giải thích
1. childcare – afford childcare: chi trả dịch vụ trông trẻ; danh từ không đếm được nên không có “a”.
2. sibling – “an only child” (con một) đối lập với có anh chị em.
3. Overprotective – tính từ đứng trước danh từ parents.
4. instil – instil sth in sb.
5. generation gap – collocation bridge the generation gap.
6. upbringing – sau tính từ sở hữu her và tính từ disciplined cần một danh từ.

Tóm tắt nhanh

  • Học từ theo cụm: a strict upbringing, affordable childcare, spend quality time with, instil values in.
  • Phân biệt bring up/raise (nuôi dạy) với grow up (lớn lên).
  • Nuclear family ≠ extended family ≠ big family.
  • Dùng từ đơn giản nhưng chính xác thường hiệu quả hơn từ khó dùng sai.

Bạn muốn biết vốn từ vựng của mình đang ở mức nào và nên học theo lộ trình ra sao? Nhắn Fanpage IELTS Ngọc Tỉnh để được kiểm tra trình độ và tư vấn lộ trình miễn phí. Bạn cũng có thể học tiếp 15 từ vựng chủ đề Education vì hai chủ đề này hay xuất hiện cùng nhau trong đề thi.

Đang tải đánh giá...
  • Facebook
  • Twitter (X)
  • LinkedIn
  • Pinterest
  • Tumblr
  • Zalo

Bài viết liên quan

Bài mẫu IELTS Speaking Part 2: Describe a book you enjoyed reading (có phân tích)
Bài mẫu IELTS Speaking Part 2: Describe a book you enjoyed reading (có phân tích)
Cách làm Summary Completion trong IELTS Reading: có và không có danh sách từ
Cách làm Summary Completion trong IELTS Reading: có và không có danh sách từ
Danh từ đếm được và không đếm được trong IELTS Writing: 15 từ hay dùng sai
Danh từ đếm được và không đếm được trong IELTS Writing: 15 từ hay dùng sai

Chuyên mục: Tự học/ Vocabulary

Bạn đang ở level nào?

Làm bài kiểm tra trình độ online (khoảng 50 phút) để biết điểm xuất phát của mình và lộ trình học phù hợp. Hoàn toàn miễn phí.

Làm bài kiểm tra trình độhoặc nhắn Zalo để được tư vấn →
Bài viết trước « Đề thi IELTS Writing gần đây (1–19/10/2026): 11 đề đã đối chiếu kèm dàn ý và xu hướng nên luyện
Bài viết sau Nghe số, ngày tháng và đánh vần trong IELTS Listening: hết mất điểm oan »

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

Kết Nối

Bài viết được quan tâm

IELTS là gì – IELTS Ngọc Tỉnh

IELTS là gì?

28/08/2021

Đề thi IELTS Writing gần đây (1–19/10/2026): 11 đề đã đối chiếu kèm dàn ý và xu hướng nên luyện

Đề thi IELTS Writing gần đây (1–19/10/2026): 11 đề đã đối chiếu kèm dàn ý và xu hướng nên luyện

23/10/2026

Có nên học IELTS hay không – IELTS Ngọc Tỉnh

Có nên học IELTS hay không?

28/08/2021

Bài viết nổi bật khác

  • Nghe số, ngày tháng và đánh vần trong IELTS Listening: hết mất điểm oan
  • 15 từ vựng chủ đề Family & Children dùng ngay cho IELTS Writing và Speaking
  • Đề thi IELTS Writing gần đây (1–19/10/2026): 11 đề đã đối chiếu kèm dàn ý và xu hướng nên luyện
  • Bài mẫu IELTS Writing Task 2 dạng Two-part: vì sao nhiều người ra nước ngoài làm việc? (có phân tích)
  • Cách viết mở bài IELTS Writing Task 1: paraphrase đề trong một câu

Footer

Bình luận gần đây

  • Tinh Le trong Chép Chính Tả Luyện Kỹ Năng Nghe – Part 3
  • dailydictation.com trong Chép Chính Tả Luyện Kỹ Năng Nghe – Part 3

Theo dõi kênh Youtube/Facebook

Bài viết mới nhất

  • Bài mẫu IELTS Speaking Part 2: Describe a book you enjoyed reading (có phân tích) 25/10/2026
  • Cách làm Summary Completion trong IELTS Reading: có và không có danh sách từ 25/10/2026
  • Danh từ đếm được và không đếm được trong IELTS Writing: 15 từ hay dùng sai 24/10/2026
Liên hệĐóng ✕
ZNhắn Zalo fNhắn Facebook ☎0978 149 405

Copyright IELTS Ngọc Tỉnh © 2026 · Đăng nhập